1. This site uses cookies. By continuing to use this site, you are agreeing to our use of cookies. Tìm hiểu thêm.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:

Thảo luận trong 'Bộ môn khoa học tự nhiên' bắt đầu bởi quynh_b2, 26/3/10.

  1. quynh_b2

    quynh_b2 Thành viên tích cực

    Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:
    Đề thi dành cho các đối tượng thí sinh học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT (gồm: thí sinh học Ban Khoa học Tự nhiên, Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn, Ban Cơ bản, thí sinh học trường THPT Kĩ thuật và thí sinh tự do) được ra theo chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12.

    Đối với các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, đề thi mỗi môn gồm 2 phần:

    Phần chung cho tất cả thí sinh, ra theo nội dung giống nhau giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao.

    Phần riêng ra theo từng chương trình: chương trình chuẩn và chương trình nâng cao. Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.

    Đối với các môn Ngoại ngữ, đề thi mỗi môn chỉ có phần chung dành cho tất cả thí sinh, ra theo nội dung giống nhau giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao, không có phần riêng.

    Đề thi dành cho thí sinh học theo chương trình GDTX cấp THPT được ra theo chương trình GDTX cấp THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12. Đề thi mỗi môn chỉ có phần chung dành cho tất cả thí sinh, không có phần riêng.

    Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2010:

    Đề thi được ra theo chương trình THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12.

    Đối với các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, đề thi mỗi môn gồm 2 phần: Phần chung cho tất cả thí sinh, ra theo nội dung giống nhau giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao. Phần riêng ra theo từng chương trình: chương trình chuẩn và chương trình nâng cao. Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.

    Đối với các môn Ngoại ngữ, đề thi mỗi môn chỉ có phần chung dành cho tất cả thí sinh, ra theo nội dung giống nhau giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao, không có phần riêng.


    Hình thức thi năm 2010 của tốt nghiệp THPT và kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010 như sau:

    Thi theo hình thức tự luận: các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.

    Thi theo hình thức trắc nghiệm: các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức,Tiếng Nhật). Môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010 (trong số các môn nêu trên) sẽ được thông báo cụ thể vào tháng 3/2010.
     
  2. hatgaometoi

    hatgaometoi New Member

    Cấu trúc đề thi môn Văn

    CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ

    A. Thi tốt nghiệp THPT

    I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh (7 điểm):

    Câu I và II (7 điểm)

    Câu 1: Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

    - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).

    - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).

    - Các nước Đông Bắc Á.

    - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.

    - Các nước châu Phi và Mỹ Latin.

    - Nước Mỹ.

    - Tây Âu.

    - Nhật Bản.

    - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh.

    - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ 20.

    - Tổng kết lịch sử hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.

    Câu 2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.

    - Phong trào cách mạng 1930-1935.

    - Phong trào dân chủ 1936-1939.

    - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

    - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.

    - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).

    - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).

    - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954)

    - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965).

    - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973).

    - Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

    - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).

    - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1975.

    - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).

    - Đất nước trên đường đổi mới lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).

    - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.

    II. Phần riêng (3 điểm):

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III. B)

    Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (3 điểm):

    Nội dung kiến thức gồm phần lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 và lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn, sự kiện lịch sử như yêu cầu đối với phần đề chung (đã trình bày phần trên).

    Câu III.b Theo chương trình nâng cao (3 điểm):

    Nội dung kiến thức bao gồm:

    * Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000. Ngoài các nội dung như yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, phần lịch sử thế giới có thêm yêu cầu kiến thức về các vấn đề Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.

    * Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000. Phần lịch sử Việt Nam bao gồm các nội dung sau:

    - Những chuyển biến mới về kinh tế xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.

    - Phong trào cách mạng 1930-1935.

    - Phong trào dân chủ 1936-1939.

    - Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

    - Cao trào kháng Nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

    - Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.

    - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).

    - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).

    - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.

    - Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ hòa bình (1954-1960).

    * Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (1961-1965).

    * Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).

    * Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mỹ (1969-1973).

    * Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

    * Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).

    * Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975.

    * Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).

    * Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).

    * Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
     
  3. hatgaometoi

    hatgaometoi New Member

    Cấu trúc đề thi môn Sử vs Địa

    CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ

    A. Thi tốt nghiệp THPT

    I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh (7 điểm):

    Câu I và II (7 điểm)

    Câu 1: Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

    - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).

    - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên bang Nga (1991-2000).

    - Các nước Đông Bắc Á.

    - Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.

    - Các nước châu Phi và Mỹ Latin.

    - Nước Mỹ.

    - Tây Âu.

    - Nhật Bản.

    - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh.

    - Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ 20.

    - Tổng kết lịch sử hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.

    Câu 2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.

    - Phong trào cách mạng 1930-1935.

    - Phong trào dân chủ 1936-1939.

    - Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

    - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.

    - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).

    - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).

    - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954)

    - Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965).

    - Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973).

    - Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

    - Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).

    - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1975.

    - Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).

    - Đất nước trên đường đổi mới lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).

    - Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.

    II. Phần riêng (3 điểm):

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III. B)

    Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (3 điểm):

    Nội dung kiến thức gồm phần lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 và lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn, sự kiện lịch sử như yêu cầu đối với phần đề chung (đã trình bày phần trên).

    Câu III.b Theo chương trình nâng cao (3 điểm):

    Nội dung kiến thức bao gồm:

    * Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000. Ngoài các nội dung như yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, phần lịch sử thế giới có thêm yêu cầu kiến thức về các vấn đề Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.

    * Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000. Phần lịch sử Việt Nam bao gồm các nội dung sau:

    - Những chuyển biến mới về kinh tế xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

    - Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930.

    - Phong trào cách mạng 1930-1935.

    - Phong trào dân chủ 1936-1939.

    - Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

    - Cao trào kháng Nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

    - Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.

    - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).

    - Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).

    - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.

    - Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, gìn giữ hòa bình (1954-1960).

    * Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (1961-1965).

    * Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).

    * Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mỹ (1969-1973).

    * Cuộc chiến tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

    * Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975).

    * Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975.

    * Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).

    * Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000).

    * Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
     
  4. hatgaometoi

    hatgaometoi New Member

    Cấu trúc đề thi môn Toán

    1. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT

    a. Phần chung dành cho tất cả thí sinh: (7 điểm)

    Câu I (3 điểm):

    - Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
    - Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số; cực trị; tiếp tuyến; tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước; tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng);...

    Câu II (3 điểm):

    - Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
    - Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
    - Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
    - Bài toán tổng hợp.

    Câu III (1 điểm):

    Hình học không gian (tổng hợp): Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.

    b. Phần riêng (3 điểm):

    Thí sinh học chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc 2)

    * Theo chương trình Chuẩn:

    Câu IV.a (2 điểm):

    Nội dung kiến thức: Phương pháp tọa độ trong không gian:

    - Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
    - Mặt cầu.
    - Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
    - Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng. Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

    Câu V.a (1 điểm):

    Nội dung kiến thức:

    - Số phức: môđun của số phức, các phép toán trên số phức; căn bậc hai của số thực âm; phương trình bậc hai hệ số thực có biệt thức Δ âm.
    - Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

    * Theo chương trình nâng cao:

    Câu IV.b (2 điểm):

    Nội dung kiến thức: Phương pháp tọa độ trong không gian:

    - Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
    - Mặt cầu.
    - Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
    - Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

    Câu V.b (1 điểm):

    Nội dung kiến thức:

    - Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức; căn bậc hai của số phức; phương trình bậc hai với hệ số phức; dạng lượng giác của số phức.
    - Đồì thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx +c) /(px+q ) và một số yếu tố liên quan.
    - Sự tiếp xúc của hai đường cong.
    - Hệ phương trình mũ và lôgarit.
    - Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

    2. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT-GDTX

    Câu I (3 điểm)

    - Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
    - Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên; cực trị của hàm số; tiếp tuyến; tiệm cận của đồ thị hàm số; dựa vào đồ thị của hàm số biện luận số nghiệm của phương trình.

    Câu II (2 điểm):

    - Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
    - Tìm nguyên hàm, tính tích phân; ứng dụng của tích phân.

    Câu III (2 điểm):

    Phương pháp tọa độ trong không gian: xác định tọa độ của điểm, véc tơ; viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng và phương trình mặt cầu.

    Câu IV (2 điểm):

    Nội dung kiến thức:

    - Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và logarit.
    - Số phức: Xác định mô đun của số phức; các phép toán trên tập số phức; căn bậc 2 của số thực âm; phương trình bậc 2 với hệ số thực có biệt thức Δ âm.

    Câu V (1 điểm):

    - Hình học không gian (tổng hợp): Thể tích của khối lăng trụ, khối chóp và khối tròn xoay; diện tích mặt cầu và thể tích cầu.

    3. Cấu trúc đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ

    * Phần chung cho tất cả thí sinh: (7 điểm)

    Câu I (2 điểm):

    - Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.
    - Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số; cực trị; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số; tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước, tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng)...

    Câu II (2 điểm):

    - Phương trình, bất phương trình; hệ phương trình đại số.
    - Công thức lượng giác, phương trình lượng giác.

    Câu III (1 điểm):

    - Tìm giới hạn.
    - Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
    - Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

    Câu IV (1 điểm):

    Hình học không gian (tổng hợp): quan hệ song song, quan hệ vuông góc của đường thẳng, mặt phẳng; diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.

    Câu V (1 điểm): Bài toán tổng hợp

    * Phần riêng (3 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc phần 2).

    Theo chương trình chuẩn:

    Câu VI.a (2 điểm):

    Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:
    - Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
    - Đường tròn, elip, mặt cầu.
    - Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
    - Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

    Câu VII.a (1 điểm):

    - Số phức.
    - Tổ hợp, xác suất, thống kê.
    - Bất đẳng thức; cực trị của biểu thức đại số.

    2. Theo chương trình nâng cao:

    Câu VI.b (2 điểm)

    Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:
    - Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
    - Đường tròn, ba đường cônic, mặt cầu.
    - Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
    - Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

    Câu VII.b (1 điểm):

    - Số phức.
    - Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx + c) / (px + q) và một số yếu tố liên quan.
    - Sự tiếp xúc của hai đường cong.
    - Hệ phương trình mũ và lôgarit.
    - Tổ hợp, xác suất, thống kê.
    - Bất đẳng thức. Cực trị của biểu thức đại số.

    :14_002:
     
  5. hatgaometoi

    hatgaometoi New Member

    cấu trúc đề thi môn Anh

    Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh gồm 50 câu trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh, không có phần đề riêng.

    Lĩnh vực
    Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra
    Tỉ trọng/ số lượng câu

    Ngữ âm
    - Trọng âm
    - Nguyên âm và phụ âm 5
    Ngữ pháp – Từ vựng
    - Danh từ / đại từ / động từ (thời và hợp thời) / tính từ / từ nối/ v.v… 9
    - Cấu trúc câu 6
    Phương thức cấu tạo từ
    Chọn từ/ cụm từ/ cụm từ cố định,v.v… 7
    Chức năng giao tiếp
    - Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản, … (khuyến khích yếu tố văn hóa) 3
    Kĩ năng đọc
    - Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ/ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text khoảng 150 từ. 5
    Đọc hiểu:

    + số lượng bài text: 1

    + Độ dài: khoảng 200 từ

    Chú ý: ngoài những câu hỏi kiểm tra đọc hiểu, chú trọng từ vựng (cận/nghịch nghĩa trên cơ sở văn cảnh), yếu tố văn hóa được khuyến khích… 5

    Kĩ năng viết
    - Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết). 5

    Viết chuyển hóa/ kết hợp câu (subordination/ coordination,… ở cấp độ phrase đến clause)

    Chọn câu/ cấu trúc cận nghĩa 5

    Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ

    Đề thi ĐH-CĐ môn tiếng Anh gồm 80 câu trắc nghiệm dành cho tất cả thí sinh, không có phần riêng.

    Lĩnh vực
    Yếu tố/chi tiết cần kiểm tra
    Tỉ trọng/ số lượng câu

    Ngữ âm
    Trọng âm từ (chính/phụ)

    - Trường độ âm và phương phức phát âm. 5

    Ngữ pháp – Từ vựng
    - Danh từ/ động từ (thời và hợp thời) /đại từ/ tính từ / trạng từ/ từ nối/ v.v…
    7

    - Cấu trúc câu 5

    - Phương thức cấu tạo từ/sử dụng từ (word choice/usage) 6

    - Tổ hợp từ / cụm từ cố định / động từ hai thành phần (phrasal verb) 4
    Từ đồng nghĩa / dị nghĩa 3

    Chức năng giao tiếp
    - Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản, … (khuyến khích yếu tố văn hóa) 5

    Kĩ năng đọc
    - Điền từ vào chỗ trống: (sử dụng từ / ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng); một bài text độ dài khoảng 200 từ. 10

    - Đọc lấy thông tin cụ thể/đại ý (đoán nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa…) một bài text, độ dài khoảng 400 từ, chủ đề: phổ thông. 10

    - Đọc phân tích/đọc phê phán/tổng hợp/suy diễn; một bài text khoảng 400 từ chủ đề: phổ thông. 10

    Kĩ năng viết
    1. Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết). 5

    2. Viết gián tiếp. Cụ thể các vấn đề có kiểm tra viết bao gồm:

    - Loại câu.

    - Câu cận nghĩa.

    - Chấm câu.

    - Tính cân đối.

    - Hợp mệnh đề chính - phụ

    -Tính nhất quán (mood, voice, speaker, position…)

    - Tương phản.

    - Hòa hợp chủ - vị

    - Sự mập mờ về nghĩa (do vị trí bổ ngữ…)

    - ….

    Với phần này, người soạn đề có thể chọn vấn đề cụ thể trong những vấn đề trên cho bài thi. 10


    Ghi chú:
    Lời chỉ dẫn (instruction) viết bằng tiếng Anh; Ký hiệu "/" có nghĩa là hoặc.
     
  6. hatgaometoi

    hatgaometoi New Member

    Cấu trúc đề thi môn Hóa

    I- Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu):

    - Este, lipit: 2 câu
    - Cacbonhidrat: 1 câu
    - Amin, Amino Axit, Protein: 3 câu
    - Polime, vật liệu polime: 1 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá hữu cơ: 6 câu
    - Đại cương về kim loại: 3 câu
    - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 6 câu
    - Sắt, Crom; các hợp chất của chúng: 3 câu
    - Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ: 6 câu

    II- Phần riêng

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần A hoặc B

    A- Theo chương trình Chuẩn (8 câu):

    - Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat: 2 câu
    - Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2 câu
    - Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 2 câu
    - Sắt, Crom; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 2 câu

    B- Theo chương trình Nâng cao (8 câu):

    - Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat: 2 câu
    - Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2 câu
    - Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 2 câu
    - Sắt, Crom; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 2 câu

    Đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục thường xuyên

    Tổng số có 40 câu

    - Este, lipit: 3 câu
    - Cacbonhidrat: 2 câu
    - Amin, Amino Axit, Protein: 4 câu
    - Polime, vật liệu polime: 2 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá hữu cơ: 6 câu
    - Đại cương về kim loại: 4 câu
    - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 7 câu
    - Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc; các hợp chất của chúng: 4 câu
    - Phân biệt một số chất vô cơ: 1 câu
    - Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ: 6 câu

    Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ

    I- Phần chung dành cho tất cả thí sinh (40 câu)

    - Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học: 2 câu
    - Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học: 2 câu
    - Sự điện li: 1 câu
    - Cacbon, silic, nitơ, photpho, oxi, lưu huỳnh, các nguyên tố thuộc nhóm halogen; các hợp chất của chúng: 3 câu
    - Đại cương về kim loại: 2 câu
    - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng: 5 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ thuộc chương trình phổ thông: 6 câu
    - Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon: 2 câu
    - Dẫn xuất halogen, ancol, phenol: 2 câu
    - Anđehit, xeton, axit cacbonxylic: 2 câu
    - Este, lipit: 2 câu
    - Amin, amino axit, protein: 3 câu
    - Cacbonhidrat: 1 câu
    - Polime, vật liệu polime: 1 câu
    - Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữu cơ thuộc chương trình phổ thông: 6 câu

    II- Phần riêng:

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)

    A- Theo chương trình Chuẩn (10 câu):

    - Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự điện li: 1 câu
    - Anđehit, xeton, axit cacbonxylic: 2 câu
    - Đại cương về kim loại: 1 câu
    - Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc; các hợp chất của chúng: 2 câu
    - Phân biệt chất vô cơ, hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
    - Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime: 2 câu
    - Amin, amino axit, protein: 1 câu

    B- Theo chương trình nâng cao (10 câu):

    - Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự điện li: 1 câu
    - Anđehit, xeton, axit cacbonxylic: 2 câu
    - Đại cương về kim loại: 1 câu
    - Sắt, Crom, đồng, niken, kẽm, chì, bạc, vàng, thiếc; các hợp chất của chúng: 2 câu
    - Phân biệt chất vô cơ, chuẩn độ dung dịch, hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1 câu
    - Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime: 2 câu
    - Amin, amino axit, protein: 1 câu
     
  7. hatgaometoi

    hatgaometoi New Member

    Cấu trúc đề thi Đại học môn LÍ

    Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ

    Môn Lí

    I- Phần chung cho tất cả thí sinh (40 câu), bao gồm:

    - Dao động cơ: 7 câu
    - Sóng cơ: 4 câu
    - Dòng điện xoay chiều: 9 câu
    - Dao động và sóng điện từ: 4 câu
    - Sóng ánh sáng: 5 câu
    - Lượng tử ánh sáng: 5 câu
    - Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 6 câu

    III- Phần riêng (10 câu):

    Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần: A hoặc B

    B- Theo chương trình Chuẩn (10 câu):

    - Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dòng điện xoay chiều; Dao động và sóng điện từ: 6 câu
    - Các nội dung: Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 4 câu.

    B- Theo chương trình Nâng cao (10 câu):

    - Động lực học vật rắn: 4 câu
    - Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dao động và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Sơ lược về thuyết tương đối hẹp; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 6 câu.
     
  8. quynh_b2

    quynh_b2 Thành viên tích cực

    hay đó bạn cố gắng nha friend đi okie???!
     

Chia sẻ trang này