1. This site uses cookies. By continuing to use this site, you are agreeing to our use of cookies. Tìm hiểu thêm.

Phương Pháp Giải Hóa Học

Thảo luận trong 'Môn Hóa học' bắt đầu bởi Mr_Lam_12B1, 8/4/10.

  1. Mr_Lam_12B1

    Mr_Lam_12B1 New Member

    I – BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI

    1) Có thể tính được khối lượng mol nguyên tử kim loại M theo các cách sau:

    - Từ khối lượng (m) và số mol (n) của kim loại → M =
    - Từ Mhợp chất → Mkim loại
    - Từ công thức Faraday → M = (n là số electron trao đổi ở mỗi điện cực)
    - Từ a < m < b và α < n < β → → tìm M thỏa mãn trong khoảng xác định đó
    - Lập hàm số M = f(n) trong đó n là hóa trị của kim loại M (n = 1, 2, 3), nếu trong bài toán tìm oxit kim loại MxOy thì n = → kim loại M
    - Với hai kim loại kế tiếp nhau trong một chu kì hoặc phân nhóm → tìm → tên 2 kim loại

    2) Một số chú ý khi giải bài tập:

    - Biết sử dụng một số định luật bảo toàn như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn mol electron,… Biết viết các phương trình ion thu gọn, phương pháp ion – electron …
    - Khi đề bài không cho kim loại M có hóa trị không đổi thì khi kim loại M tác dụng với các chất khác nhau có thể thể hiện các số oxi hóa khác nhau → đặt kim loại M có các hóa trị khác nhau
    - Khi hỗn hợp đầu được chia làm hai phần không bằng nhau thì phần này gấp k lần phần kia tương ứng với số mol các chất phần này cũng gấp k lần số mol các chất phần kia

    3) Một số ví dụ minh họa:

    Ví dụ 1: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:
    A. NO và Mg B. NO2 và Al C. N2O và Al D. N2O và Fe

    Hướng dẫn: M(NxOy) = 44 → nN2O = 0,042 mol
    M → Mn+ + ne 2NO3- + 8e + 10H+ → N2O + 5H2O
    Theo đlbt mol electron: ne cho = ne nhận → 3,024 → → No duy nhất n = 3 và M = 27 → Al → đáp án C

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M. Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl 7,3 %. Mặt khác cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 cần dùng 5,6 lít Cl2 (ở đktc) tạo ra hai muối clorua. Kim loại M và phần trăm về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:
    A. Al và 75 % B. Fe và 25 % C. Al và 30 % D. Fe và 70 %

    Hướng dẫn: nHCl = 0,4 mol ; nCl2 = 0,25 mol ; nMg = x mol ; nM = y mol 24x + My = 8 (1)
    - X tác dụng với dung dịch HCl (M thể hiện hóa trị n) → 2x + ny = 0,4 (2)
    - X tác dụng với Cl2 (M thể hiện hóa trị m) → 2x + my = 0,5 (3)
    - Từ (2) ; (3) → y(m – n) = 0,1 → m > n → No duy nhất m = 3 và n = 2 → x = y = 0,1 mol
    - Từ (1) → M = 56 → Fe và % M = 70 % → đáp án D

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên tiếp. Cho 7,65 gam X vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì thu được 8,75 gam muối khan. Hai kim loại đó là:
    A. Mg và Ca B. Ca và Sr C. Be và Mg D. Sr và Ba

    Hướng dẫn:
    - Đặt công thức chung của hai muối là CO3. Phương trình phản ứng:

    CO3 + 2HCl → Cl2 + CO2 + H2O

    - Từ phương trình thấy: 1 mol CO3 phản ứng thì khối lượng muối tăng: 71 – 60 = 11 gam
    - Theo đề bài khối lượng muối tăng: 8,75 – 7,65 = 1,1 gam → có 0,1 mol CO3 tham gia phản ứng
    → + 60 = 76,5 → = 16,5 → 2 kim loại là Be và Mg → đáp án C

    Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Nếu chỉ hòa tan 1,0 gam M thì dùng không đến 0,09 mol HCl trong dung dịch. Kim loại M là:
    A. Mg B. Zn C. Ca D. Ni

    Hướng dẫn: nH2 = 0,15 mol
    - nX = nH2 = 0,15 mol → X = 40
    - Để hòa tan 1 gam M dùng không đến 0,09 mol HCl → → 22,2 < M < 40 < 56 → M là Mg → đáp án A

    Ví dụ 5: Để hòa tan hoàn toàn 6,834 gam một oxit của kim loại M cần dùng tối thiểu 201 ml dung dịch HCl 2M. Kim loại M là:
    A. Mg B. Cu C. Al D. Fe

    Hướng dẫn: Gọi công thức oxit là MxOy ; nHCl = nH+ = 0,402 mol
    - Ta có nO2– (trong oxit) = mol → nMxOy = mol → (Mx + 16y) = → Mx = 18y
    → M = → No duy nhất và M = 27 → Al → đáp án C

    II – BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC, KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ KIỀM

    1) Một số chú ý khi giải bài tập:

    - Chỉ có kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba mới tan trong nước ở nhiệt độ thường
    - Các kim loại mà hiđroxit của chúng có tính lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb…tác dụng được với dung dịch kiềm (đặc)
    - Nếu đề bài cho nhiều kim loại tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm, rồi sau đó lấy dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit thì:
    + Giải bằng cách viết phương trình ion thu gọn
    + nOH– = 2nH2
    - Nếu đề bài cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc kiềm thổ và kim loại M hóa trị n vào nước thì có thể có hai khả năng:
    + M là kim loại tan trực tiếp (như kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba)
    + M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (như Al, Zn)
    M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 + H2 (dựa vào số mol kim loại kiềm hoặc kiềm thổ → số mol OH– rồi biện luận xem kim loại M có tan hết không hay chỉ tan một phần)

    2) Một số ví dụ minh họa:

    Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở đktc). Tính V ml dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y
    A. 125 ml B. 100 ml C. 200 ml D. 150 ml

    Hướng dẫn: nH2 = 0,25 mol
    Ta có nOH– = 2nH2 mà nOH– = nH+ → nH2SO4 = = nH2 = 0,25 mol → V = 0,125 lít hay 125 ml → đáp án A

    Ví dụ 2: Thực hiện hai thí nghiệm sau:
    • Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)
    • Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
    A. 2,85 gam B. 2,99 gam C. 2,72 gam D. 2,80 gam

    Hướng dẫn: nH2 ở thí nghiệm 1 = 0,04 < nH2 ở thí nghiệm 2 = 0,1 mol → ở thí nghiệm 1 Ba hết, Al dư còn thí nghiệm 2 thì cả Ba và Al đều hết
    - Gọi nBa = x mol và nAl = y mol trong m gam hỗn hợp
    - Thí nghiệm 1:

    Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH– + H2
    x → 2x x
    Al + OH– + H2O → AlO2– + H2
    2x→ 3x
    → nH2 = 4x = 0,04 → x = 0,01 mol

    - Thí nghiệm 2: tương tự thí nghiệm 1 ta có: x + = 0,1 → y = 0,06 mol
    → m = 0,01.137 + 0,06.27 = 2,99 gam → đáp án B

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M (hóa trị n không đổi) trong nước thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí hiđro (ở đktc). Để trung hòa dung dịch Y cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Phần trăm về khối lượng của kim loại M trong hỗn hợp X là:
    A. 68,4 % B. 36,9 % C. 63,1 % D. 31,6 %

    Hướng dẫn: nH2 = 0,25 mol ; nHCl = 0,1 mol
    - Gọi nNa = x mol và nM = y mol → 23x + My = 7,3 (1)
    - Nếu M tác dụng trực tiếp với nước → nH2 = → nOH– = 0,5 > nHCl = 0,1 → loại
    - Nếu M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (n = 2 hoặc 3):

    M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 + H2
    y (4 – n)y ny/2

    - Do OH– dư nên kim loại M tan hết và nOH– dư = x – (4 – n)y mol → x – (4 – n)y = 0,1 (2) và x + ny = 0,5 (3) → y = 0,1 mol
    - Thay lần lượt n = 2 hoặc 3 vào (1) ; (2) ; (3) → chỉ có n = 3 ; x = 0,2 ; M = 27 là thỏa mãn → %M = 36,9 % → đáp án B
     
  2. thuongdt

    thuongdt Vice Admin

    Giúp mình với, làm sao phân biệt được KCl với H2O đây? Lâu quá quên mất tiêu rồi.
     

Chia sẻ trang này